Lưu ý trước khi đặt bút ký hợp đồng mua bán nhà chung cư

Khi tiến hành ký hợp đồng mua bán chung cư, cả bên mua và bên bán cần chú ý đến một số thông tin quan trọng để đảm bảo quyết định mua bán diễn ra một cách suôn sẻ và an toàn. Dưới đây là một số thông tin mà cả hai bên nên xem xét trong quá trình thương lượng và ký kết hợp đồng.

>>> Xem thêm: Sổ đỏ thật giả lẫn lộn, làm thế nào để kiểm tra sổ đỏ giả một cách chính xác, đơn giản nhất bằng mắt thường?

1. Thủ tục ký hợp đồng chung cư
Để ký kết hợp đồng mua bán chung cư, bên bán và bên mua sẽ thực hiện quy trình sau:
- Bên mua lựa chọn căn hộ căn hộ chung cư muốn mua và tiến hành xem nhà;
- Các bên thỏa thuận về việc mua bán căn hộ chung cư, trao đổi các thông tin liên quan liên quan đến việc mua bán chung cư;
- Bên mua đặt cọc căn hộ chung cư;
- Các bên soạn thảo hợp đồng mua bán chung cư;
- Ký kết hợp đồng mua bán chung cư và công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán tại cơ quan có thẩm quyền;
- Bên bán bàn giao căn hộ chung cư cho bên mua.

hop-dong-cho-thue-can-ho-la-gi.jpg

2. 5 Lưu ý khi ký hợp đồng chung cư

2.1. Kiểm tra thông tin các bên và căn chung cư

Nội dung đầu tiên các bên cần lưu ý trong hợp đồng mua bán chung cư là thông tin của bên bán, bên mua, thông tin về căn hộ chung cư và giá mua bán.
  • Thông tin của người mua
Thông tin của người mua cần kiểm tra bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giấy tờ pháp lý và địa chỉ, số điện thoại của người mua. Nếu bên mua là vợ chồng thì cần có thông tin của cả vợ và chồng. Trường hợp vợ, chồng đại diện cho người còn lại ký hợp đồng thì cần có văn bản ủy quyền.

Người mua cần kiểm tra chính xác thông tin của mình trên hợp đồng mua bán chung cư. Đây là những thông tin này vô cùng quan trọng để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua sau khi các bên hoàn thành thủ tục mua bán căn hộ chung cư.

Nếu thông tin trên hợp đồng sai sót sẽ dẫn đến sai thông tin tại giấy chứng nhận, gây mất thời gian và chi phí để điều chỉnh cũng như làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên mua trong trường hợp không may xảy ra tranh chấp.
  • Thông tin về căn hộ chung cư và giá bán
Người mua trước khi ký kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cũng cần lưu ý những thông tin liên quan đến căn hộ như: địa chỉ, diện tích, có nội thất hay không nội thất, chung cư đã hay đang hoàn thiện, chung cư đã được cấp sổ hồng hay chưa, nếu có thì đối chiếu thông tin trên sổ và hợp đồng xem có trùng khớp hay không.

Thứ hai, người mua cũng cần lưu ý giá trên hợp đồng có đúng như thỏa thuận của các bên hay không, có phát sinh thêm chi phí nào khác hay không.

2.2. Thời hạn bàn giao chung cư là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 12 Luật Nhà ở 2014, thời điểm chuyển quyền sở hữu căn hộ chung cư được quy định như sau:
  • Trường hợp người mua mua chung cư của chủ đầu tư: Thời điểm chuyển quyền sở hữu căn hộ chung cư là thời điểm bên mua nhận bàn giao hoặc bên mua thanh toán đủ tiền theo hợp đồng cho chủ đầu tư.
  • Trường hợp khác: Thời điểm chuyển quyền sở hữu căn hộ chung cư là thời điểm bên mua thanh toán đủ tiền theo hợp đồng và đã nhận bàn giao chung cư.

2.3. Thời hạn nhận sổ hồng chung cư là bao lâu?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 26 Luật Nhà ở, thời điểm bàn giao căn hộ chung cư là cơ sở để tính thời điểm chủ đầu tư đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người mua.

2.4. Phí dịch vụ chung cư được quy định thế nào?

Khi ký hợp đồng mua bán chung cư, bên mua cần lưu ý các thông tin liên quan đến phí dịch vụ. Thông thường, giá bán căn hộ chung cư sẽ không bao gồm phí dịch vụ.

Hiện nay tại các chung cư sẽ có các khoản phí dịch vụ như phí bảo trì chung cư, phí trông xe, phí dịch vụ quản lý chung cư,…

2.5. Tiến độ, phương thức thanh toán

Bên mua cũng cần lưu ý về phương thức thanh toán tiền, thời hạn thanh toán và tiến độ thanh toán.

Nếu bên mua mua chung cư theo hình thức trả chậm, trả dần. Thì cần thỏa thuận các quy định cụ thể về tiến độ thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Trách nhiệm của các bên khi không thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng cũng phải được thỏa thuận kỹ lưỡng và ghi rõ trong hợp đồng mua bán.

3. Một số thắc mắc liên quan đến mua bán nhà chung cư

Hiện nay khi mua bán chung cư, người mua thường băn khoăn về nhiều vấn đề liên quan đến chi phí phát sinh khi mua chung cư. Dưới đây là thông tin giải đáp cho một số câu hỏi thường gặp khi mua căn hộ chung cư.

>>> Xem thêm: Bạn đang tìm văn phòng công chứng làm việc thứ 7 chủ nhật, hãy đến văn phòng công chứng Nguyễn Huệ.

thiet-ke-noi-that-phong-khach-chung-cu-dep-2020-12.jpg

3.1. Mua chung cư cần trả những chi phí gì?

Hiện nay khi mua bán chung cư, các bên sẽ phải thanh toán một số chi phí phát sinh như sau:
  • Thuế thu nhập cá nhân;
  • Phí thẩm định hồ sơ;
  • Lệ phí trước bạ...

3.2. Chưa có đủ tiền có mua chung cư được không?

Hiện nay, khi muốn mua chung cư, người mua không nhất thiết phải có đủ toàn bộ giá trị căn hộ tại thời điểm. Người mua có thể tiến hành thanh toán toàn bộ giá trị căn hộ trong một lần mua hoặc thanh toán một khoản tiền nhỏ và phần còn lại trả góp hàng tháng.

Các ngân hàng có chính sách hỗ trợ cho khách hàng vay 70% giá trị của căn hộ khi người mua thực hiện việc mua bán chung cư. Do đó, tại thời điểm mua chung cư người mua chung cư chỉ cần có khoảng 30% giá trị của căn chung cư là có thể sở hữu nhà chung cư.

>>> Xem thêm: Muốn làm dịch vụ sổ đỏ nhanh chóng, chính xác cần lưu ý những gì?

3.3. Hợp đồng mua chung cư có cần công chứng không?

Theo khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014, hợp đồng mua bán chung cư phải được lập thành văn bản và tiến hành công chứng, chứng thực. Thời điểm hợp đồng mua bán chung cư có hiệu lực pháp luật là thời điểm hợp đồng được công chứng, chứng thực

Trên đây là giải đáp về vấn đề Lưu ý trước khi đặt bút ký hợp đồng mua bán nhà chung cư. Nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và Sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ tới Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
 

Đính kèm

  • hợp đồng 1.jpg
    hợp đồng 1.jpg
    54.4 KB · Lượt xem: 1
  • hợp đồng 2.jpg
    hợp đồng 2.jpg
    35.5 KB · Lượt xem: 1
  • hợp đồng 1.jpg
    hợp đồng 1.jpg
    54.4 KB · Lượt xem: 1
Sửa lần cuối:
Top