Quy định của pháp luật về quan trắc nước thải tự động, liên tục như thế nào?

Quan trắc nước thải tự động, liên tục là hoạt động quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường. Thông qua hệ thống thiết bị đo và truyền dữ liệu, cơ quan quản lý có thể theo dõi tình trạng xả thải, phát hiện dấu hiệu bất thường và đánh giá hiệu quả của công trình xử lý nước thải.

Vậy quy định của pháp luật về quan trắc nước thải tự động, liên tục hiện nay như thế nào? Doanh nghiệp cần lưu ý những yêu cầu gì để thực hiện đúng quy định?


Tham khảo: TSS là gì? Giới hạn, cách đo và xử lý TSS trong nước thải

1. Cơ sở pháp lý về quan trắc nước thải tự động, liên tục​

Hoạt động quan trắc nước thải tự động, liên tục được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật và quy chuẩn môi trường có liên quan, trong đó đáng chú ý gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường 2020: quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường, kiểm soát nước thải và thực hiện quan trắc.
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP: quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó Điều 97 và Phụ lục XXVIII quy định về đối tượng, lưu lượng và hình thức quan trắc nước thải.
  • Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP: sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/01/2026. <Cite refs={["turn420656search0","turn420656search3"]}/>
  • Thông tư 10/2021/TT-BTNMT: quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc.
  • QCVN 40:2025/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, ban hành kèm Thông tư 06/2025/TT-BTNMT. <Cite refs={["turn362640search1","turn362640search2"]}/>
Khi áp dụng, doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực, giấy phép môi trường và quy định chuyển tiếp phù hợp với từng cơ sở.

2. Đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục​

Không phải mọi cơ sở phát sinh nước thải đều bắt buộc lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục. Nghĩa vụ thực hiện được xác định dựa trên loại hình hoạt động, đối tượng quản lý và lưu lượng xả thải theo Phụ lục XXVIII của Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi.

Lưu lượng xả thải được xem xét theo tổng công suất thiết kế của các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường. Quy định phân biệt các ngưỡng lưu lượng giữa nhóm cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm và nhóm cơ sở khác. <Cite refs={["turn420656search12","turn420656search2"]}/>

Một số trường hợp được quy định ngoại lệ hoặc có cách quản lý riêng, chẳng hạn cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy sản hoặc một số dòng nước thải được tách riêng theo điều kiện pháp luật.

Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra đúng dòng, cột và ghi chú tại Phụ lục XXVIII, không nên chỉ căn cứ vào một ngưỡng lưu lượng chung.

3. Các yêu cầu đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục​

3.1. Lắp đặt thiết bị và thông số quan trắc phù hợp​

Hệ thống cần được bố trí tại vị trí phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và điều kiện xả thải của cơ sở. Các thông số phải quan trắc được xác định theo đối tượng và quy định tại Phụ lục XXVIII.

Tùy trường hợp, hệ thống có thể bao gồm các thông số như lưu lượng, nhiệt độ, pH, TSS, COD hoặc những thông số đặc trưng khác. Doanh nghiệp cần căn cứ quy định áp dụng và giấy phép môi trường để xác định cấu hình chính xác.

3.2. Thử nghiệm, kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị​

Thiết bị quan trắc tự động, liên tục phải được thử nghiệm, kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm bảo đảm kết quả đo có độ tin cậy, hạn chế sai lệch trong quá trình vận hành. <Cite refs={["turn362640search5","turn420656search4"]}/>

3.3. Kết nối và truyền dữ liệu về cơ quan quản lý​

Hệ thống phải thực hiện kết nối, truyền dữ liệu quan trắc về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc đơn vị được ủy quyền theo quy định kỹ thuật.

Theo Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm cung cấp tài khoản FTP trong thời hạn quy định kể từ khi nhận được văn bản đề nghị kết nối. Sau khi hoàn thành kết nối, cơ quan tiếp nhận thông báo cho chủ cơ sở biết để thực hiện. <Cite refs={["turn362640search5","turn420656search4"]}/>

3.4. Kiểm soát chất lượng và duy trì vận hành​

Doanh nghiệp cần duy trì hệ thống hoạt động ổn định, bố trí nhân lực vận hành, kiểm tra tình trạng thiết bị và thực hiện kiểm soát chất lượng theo quy định. Một số yêu cầu kỹ thuật áp dụng việc kiểm soát chất lượng định kỳ hằng năm theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT và hồ sơ môi trường liên quan. <Cite refs={["turn420656search13","turn420656search14"]}/>

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi phát hiện thông số vượt quy chuẩn​

Khi dữ liệu quan trắc cho thấy thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, cơ quan chuyên môn có thể thông báo kết quả và yêu cầu cơ sở khắc phục. Nếu tình trạng vượt quy chuẩn tiếp diễn, cơ quan chức năng có thể tổ chức làm việc, lấy mẫu kiểm tra và lập hồ sơ xử lý theo quy định.

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát công trình xử lý, xác định nguyên nhân, cải tạo hoặc nâng cấp khi cần thiết và bảo đảm nước thải được xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường. Kết quả quan trắc cũng có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả xử lý và phục vụ hoạt động quản lý, xử lý vi phạm nếu có. <Cite refs={["turn362640search5","turn362640search4"]}/>

Quy định về quan trắc nước thải tự động, liên tục đặt ra yêu cầu từ việc xác định đúng đối tượng phải thực hiện, lựa chọn thông số, lắp đặt thiết bị, kiểm định và hiệu chuẩn đến kết nối, truyền dữ liệu và duy trì kiểm soát chất lượng.

Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật, đối chiếu giấy phép môi trường và kiểm tra hệ thống quan trắc để bảo đảm dữ liệu chính xác, vận hành ổn định và đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường.

Đọc thêm : Quan trắc môi trường là gì? Quy định và 3 hình thức quan trắc phổ biến
 
Top