MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH HÀNH VI CẦM CỐ TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC

Trong thực tiễn, không phải mọi hành vi cầm cố tài sản không thuộc quyền sở hữu đều ngay lập tức bị xử lý hình sự. Nhiều trường hợp, khi chưa hội đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm vẫn bị xử lý theo hướng vi phạm hành chính với các mức chế tài cụ thể. Nội dung dưới đây làm rõ mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cầm cố tài sản của người khác, giúp người đọc hiểu rõ ranh giới pháp lý và rủi ro liên quan. Việc nắm vững quy định sẽ giúp hạn chế tranh chấp và tránh hậu quả pháp lý không đáng có.

Pháp luật hiện hành quy định rõ mức xử phạt đối với cá nhân thực hiện hành vi cầm cố trái phép, tùy theo tính chất và loại tài sản hoặc giấy tờ được đem đi cầm. Theo Điều 18 khoản 2 điểm đ Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi cầm cố tài sản của người khác khi không có quyền định đoạt bị xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đây là mức xử phạt cơ bản áp dụng cho các trường hợp thông thường.

Tuy nhiên, đối với những loại tài sản hoặc giấy tờ đặc thù, mức xử phạt được phân hóa rõ rệt và nghiêm khắc hơn. Cụ thể, tại Điều 10 khoản 2 điểm g, hành vi cầm cố giấy tờ, tài liệu liên quan đến cư trú bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Đối với các giấy tờ tùy thân quan trọng như thẻ căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước hoặc xác nhận số định danh cá nhân, Điều 11 khoản 4 điểm b quy định mức phạt tăng lên từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Trong lĩnh vực liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, các chế tài được áp dụng nghiêm khắc hơn đáng kể. Điều 12 khoản 1 điểm h quy định mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với việc cầm cố phế liệu, phế phẩm của các loại này. Nhưng nếu là giấy phép, chứng nhận hoặc chứng chỉ liên quan, mức phạt theo khoản 3 điểm b có thể lên đến 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đặc biệt, hành vi cầm cố trực tiếp vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ hoặc công cụ hỗ trợ bị xử phạt rất nặng, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng theo khoản 4 điểm đ.

Ngoài ra, các loại giấy phép liên quan đến pháo cũng bị kiểm soát chặt chẽ. Theo Điều 13 khoản 3 điểm a, hành vi cầm cố các giấy tờ này bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đối với con dấu của cơ quan, tổ chức, Điều 16 khoản 3 điểm c quy định mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Tương tự, hành vi cầm cố hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh quốc tế cũng bị xử phạt trong khung từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Điều 21 khoản 3 điểm b.

Không dừng lại ở đó, pháp luật còn điều chỉnh cả các hành vi liên quan đến trang phục, phù hiệu, biển hiệu của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự cơ sở. Theo Điều 24 khoản 2, mức phạt áp dụng là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu có hành vi cầm cố trái phép. Đối với tài khoản định danh điện tử cá nhân, Điều 28 khoản 2 điểm d quy định mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp vi phạm không chỉ dừng lại ở hành vi cầm cố đơn thuần mà còn kèm theo yếu tố gian dối như sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ sao chụp hoặc thông tin không trung thực nhằm tạo lòng tin cho bên nhận cầm cố. Khi có dấu hiệu chiếm đoạt hoặc lừa đảo, hành vi này có thể bị chuyển hóa sang trách nhiệm hình sự, thay vì chỉ dừng ở mức xử phạt hành chính.

Tóm lại, mức xử phạt hành chính đối với hành vi cầm cố tài sản của người khác được quy định khá chi tiết, tùy thuộc vào loại tài sản và mức độ vi phạm, với khung phạt dao động từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.​
 
Top