Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật về kỳ vọng

Luyện thi JLPT N3 cấu trúc ngữ pháp về kỳ vọng: Nが欲しいです/ Vたいです/ ~がります/ ~ といいです/ Vて欲しいです. Cùng Kosei Luyện thi JLPT N3: 5 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật về kỳ vọng - 希望 (きぼう)để nắm rõ kỳ vọng trong ngữ pháp tiếng Nhật nhé.​

luyện thi jlpt n3 cấu trúc ngữ pháp về kỳ vọng, kỳ vọng trong ngữ pháp tiếng nhật

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật về hy vọng​

1. N が 欲しいです​

(1) 私は パソコンが 欲しいです。​

(わたしは パソコンが ほしいです。)

Tôi muốn dòng máy tính xách tay.

(2) リンさんは 日本人の友達が 欲しいと 言っています。​

(りんさんは にほんじんの ともだちが ほしいと いっています。)

Linh nói là muốn mang bạn bè người Nhật.

(3) 若いときは 洋服や くつが たくさん欲しかったですが、今は あまり 欲しくないです。​

(わかいときは ようふくや くつが たくさん ほしかったですが、いまは あまり ほしくないです。)

khi còn trẻ, tôi đã muốn có tất cả quần áo Tây âu và giầy nhưng ngày nay thì không muốn lắm.

2. V たいです​

(1) 夏休みには 富士山に 登りたいです。​

(なつやすみには ふじさんに のぼりたいです。)

Vào kì nghỉ hè, tôi muốn leo núi Phú Sĩ.

(2) ああ、暑いですね。冷たいビーるが 飲みたいなあ。​

(ああ、あついですね。つめたいビールが のみたいなあ。)

Aa… hot quá! Muốn uống bia lạnh quá đi!

(3) 森さんは 林さんに 会いたくないと 言っていますが、どうしたんでしょう。​

(もりさんは はやしさんに あいたくないと いっていますが、どうしたんでしょう。)

Anh Mori đã nhắc là ko muốn gặp chị Hayashi, đã có chuyện gì xảy ra à!

nguồn: https://kosei.vn/luyen-thi-jlpt-n3-5-cau-truc-ngu-phap-tieng-nhat-ve-ky-vong-n90.htm
 
Top